Những điều cần biết về các thông số báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Thảo luận trong 'Rao tổng hợp' bắt đầu bởi mymallbill1412, 11/7/17.

  1. mymallbill1412
    Offline

    mymallbill1412 Expired VIP

    các điều cần biết về quản lý số liệu (báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    I/. Quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    một. Số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) gồm:

    a) Kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ), kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này;
    b) Báo cáo kết quả quan trắc môi trường, bao gồm: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và Con số tổng hợp năm (đối với quan trắc định kỳ); Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo tháng, quý và năm (đối với quan trắc liên tục). những Báo cáo kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả thực hành QA/QC trong quan trắc môi trường.

    [​IMG]

    hai. Chương trình quan trắc môi trường:

    c) Chương trình quan trắc môi trường quốc gia gồm chương trình quan trắc môi trường lưu vực sông và hồ liên tỉnh; vùng kinh tế trọng điểm; môi trường xuyên biên thuỳ và môi trường tại những vùng sở hữu tính đặc thù;
    d) Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh giấc gồm các chương trình quan trắc thành phần môi trường trên địa bàn;
    e) Chương trình quan trắc môi trường của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, cụm công nghiệp, làng nghề và hạ tầng cung cấp, buôn bán, dịch vụ gồm quan trắc chất phát thải và quan trắc các thành phần môi trường theo quy định của pháp luật.

    II/. quản lý số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường đất nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật kiểm soát an ninh môi trường năm 2014.
    hai. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy định tại Khoản hai Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
    3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà cung cấp quản lý số liệu quan trắc môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 127 Luật kiểm soát an ninh môi trường năm 2014.

    III/. Chế độ số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    1. những đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn vị thuộc màng lưới quan trắc môi trường quốc gia được giao kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện những chương trình quan trắc môi trường quốc gia với phận sự gửi Tổng cục Môi trường số liệu quan trắc môi trường sở hữu can dự quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này để tổng hợp, Con số Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    hai. Sở Tài nguyên và Môi trường Thống kê Bộ Tài nguyên và Môi trường số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này.
    3. Chủ đầu cơ vun đắp và kinh doanh kết cấu cơ sở vật chất công nghệ của khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thực hành chế độ Báo cáo theo quy định về bảo kê môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
    4. hạ tầng cung cấp, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều này thực hiện Thống kê cho cơ quan đánh giá, phê chuẩn Báo cáo giám định ảnh hưởng môi trường, công nhận kế hoạch kiểm soát an ninh môi trường.
    5. những cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này có trách nhiệm kiểm soát, bảo đảm chất lượng, tính chính xác và độ tin cậy của số liệu quan trắc môi trường.
    6. Việc Báo cáo số liệu quan trắc môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản hai, Khoản 4 Điều này thực hành theo hình thức, tần suất quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư này.

    IV. Hình thức Con số số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
    1. Hình thức số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    a) Định dạng số liệu quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản một Điều 19 Thông tư này được lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối mang Báo cáo quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối sở hữu kết quả quan trắc định kỳ; file text đối với kết quả quan trắc tự động, liên tục; được in trên giấy (trừ kết quả quan trắc tự động, liên tục);
    b) dòng Thống kê kết quả quan trắc định kỳ đợt, năm thực hiện theo quy định tại Biểu A1, Biểu A2, chiếc Con số kết quả quan trắc ko khí tự động, liên tiếp thực hiện theo quy định tại Biểu A3, Biểu A4, chiếc Báo cáo kết quả quan trắc nước tự động, liên tiếp thực hiện theo quy định tại Biểu A5, Biểu A6 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
    c) Kết quả quan trắc định kỳ được lưu dạng tệp (file) excel (.xls hoặc .xlsx), định dạng chuẩn Unicode; kết quả quan trắc tự động, liên tiếp (bao gồm kết quả quan trắc và kết quả hiệu chuẩn) được lưu dạng tệp text, định dạng chuẩn ASCII (tiếng Việt ko dấu).

    2. Gửi, thu nạp số liệu quan trắc môi trường:

    d) các Báo cáo và kết quả quan trắc được đóng thành quyển, sở hữu chữ ký, đóng dấu của cơ quan Thống kê, gửi 01 bản đến cơ quan tiếp nhận quy định tại Khoản một, hai, 3 và Khoản 4 Điều 21 Thông tư này. những tệp Báo cáo được gửi qua thư điện tử hoặc Cổng thông báo điện tử của cơ quan tiếp nhận;
    e) Cơ quan thu nạp Thống kê công nhận bằng văn bản về việc nhận Báo cáo cho các đơn vị thực hiện Báo cáo. Văn bản công nhận là căn cứ xác định việc hoàn tất nhiệm vụ quan trắc môi trường.

    V/. Tần suất Con số số liệu quan trắc môi trường( lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ):

    1. Đối có các doanh nghiệp thực hiện chương trình quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) quốc gia, tần suất Báo cáo như sau:

    a) Gửi kết quả và Thống kê quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) chậm nhất sau 30 ngày từ khi ngày kết thúc đợt quan trắc;
    b) Gửi kết quả và Báo cáo quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) theo tháng, quý trước ngày 15 của tháng tiếp theo;
    c) Gửi Báo cáo tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tiếp, tự động trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.
    d) Truyền liên tiếp theo thời kì thực kết quả quan trắc tự động, liên tiếp.

    hai. Đối có Sở Tài nguyên và Môi trường, tần suất Thống kê như sau:

    a) Gửi Thống kê tổng hợp năm về kết quả quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ) và kết quả quan trắc liên tục, tự động trước ngày 31 tháng 3 của năm sau;
    b) Truyền trực tuyến liên tục (24/24 giờ) kết quả quan trắc tự động, liên tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả quan trắc truyền về Bộ Tài nguyên và Môi trường bảo đảm nhu cầu cung ứng, sử dụng thông báo và đạt tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc dự định của chương trình quan trắc.

    3. Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, cụm công nghiệp, làng nghề, hạ tầng cung cấp buôn bán, dịch vụ:

    a) Số liệu quan trắc môi trường của những khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao Con số theo quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ thuật cao;

    b) hạ tầng sản xuất, buôn bán, nhà sản xuất quy định tại Khoản 4 Điều 21 Thông tư này gửi Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ chậm nhất sau 30 ngày tính từ lúc ngày chấm dứt đợt quan trắc; đối sở hữu những cơ sở cung cấp, kinh doanh, nhà sản xuất theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu thực hiện truyền liên tục kết quả quan trắc tự động, liên tiếp theo thời gian thực về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

    [​IMG]

    Điều 24. Lưu trữ, công bố số liệu quan trắc môi trường(báo cáo giám sát môi trường định kỳ).

    một. Cơ quan được giao quản lý số liệu quan trắc môi trường quy định tại Điều 20 Thông tư này sở hữu nghĩa vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.
    2. Tổng cục Môi trường xây dựng, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường quốc gia; hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường vun đắp cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường địa phương.
    3. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Môi trường cập nhật, ban bố danh mục số liệu quan trắc môi trường quốc gia trên Cổng thông báo điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường.
    4. Định kỳ hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật, ban bố danh mục số liệu quan trắc môi trường của địa phương trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban dân chúng. kháccấp tỉnh giấc, Sở Tàì nguyên và Môi trường.
     

Chia sẻ trang này

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)