các phương tiện cắt gọt CNC này phổ thông chủng dòng, bề ngoài, bề ngoài và chúng sẽ hoạt động khi được lắp vào những máy dụng cụ như máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào,… để thực hành những chức năng gia công chuyên dụng trong cơ khí như nhân thể, phay, khoan, doa, bào, taro,… giúp tạo và hoàn thiện các chi tiết, đáp ứng cho việc lắp ráp, chế tạo hoặc sang sửa máy móc, thiết bị. Trong gia công cơ khí, nguyên liệu khiến cho dụng cụ cắt (dao phay, dao một thể, mũi khoan, taro...) đóng vai trò quyết định tới hiệu suất, độ chính xác và tuổi thọ của công đoạn gia công. Mỗi mẫu nguyên liệu phương tiện sẽ thích hợp sở hữu 1 dải nguyên liệu gia công và điều kiện cắt khác nhau. Dưới đây là những nguyên liệu chế tạo dụng cụ cắt gọt phổ thông nhất hiện nay: các công cụ cắt gọt phổ thông trong SolidCAM một. Thép gió (HSS – High Speed Steel) Thép gió là mẫu thép mang hàm lượng cao carbon và những nhân tố kim khí vonfram (W), molibden (Mo), crom (Cr) và vanadi (V). Nó có độ cứng, độ bền mòn và độ bền nhiệt cao, điều này cho phép các dụng cụ cắt gọt khiến cho việc ở tốc độ cao mà không khiến cho giảm độ cứng của dụng cụ. Cũng vì thế mà thép gió được gọi là “thép cắt nhanh” ở phổ thông quốc gia (ví dụ trong tiếng Anh là high speed steel). các dụng cụ cắt gọt được khiến cho trong khoảng thép gió mang khả năng chịu nhiệt lên tới 500 – 600 oC, mang tốc độ cắt lên đến 50 – 60 m/phút. Đối có những dụng cụ cắt gọt vật liệu thông dụng thì thường được chế tạo từ các mác thép gió P6M5 ( 6% vonfram, 5% molipden), P6M3 ( 6% vonfram, 3% molipden), P12 (12% vonfram). Đối mang các công cụ cắt gọt phục vụ thép ko gỉ và thép hợp kim mang độ cứng và độ dẻo cao (trong điều kiện cắt gọt có va đập) thì thường tiêu dùng những mác thép gió P18KM2, P10K5M3, P9K5, P6M5K5, P12M2K8M3, P9M4K8, . . Đặc điểm: Chống mài mòn và chịu nhiệt rẻ hơn thép carbon. mang độ dai sức cao, dễ mài lại. Cắt được ở tốc độ trung bình. Ứng dụng: dùng cho các mẫu mũi khoan, dao một thể, taro, dao phay nhỏ. thích hợp mang máy công suất nhỏ, tốc độ không quá cao. Ưu điểm: giá tiền thấp. Dễ chế tạo và dễ hàn lắp. hai. Hợp kim cứng (Carbide ) Đặc điểm: Đây là dòng nguyên liệu chế tác phương tiện cắt gọt sở hữu tính cứng hot rất cao, mang thể chịu được nhiệt độ hơn 800 oC và có thể đạt tốc độ cắt lên đến hàng trăm m/phút. Hợp kim cứng được cấu thành trong khoảng hợp chất của carbon và những kim loại như vonfram, titan, tantan, và chất kết dính là coban. Với 2 cái hợp kim cứng được dùng rộng rãi là: Hợp kim Vonfram –Coban (thường được ký hiệu là BK): lực lượng này được dùng chế tác các phương tiện cắt gọt gia công các vật liệu giòn như gang, đồng thau, thép tôi, chất dẻo. Tốc độ cắt mang thể đạt 200 m/phút. Hợp kim Titan – Vonfram – Coban (thường được ký hiệu là T K): hàng ngũ này dùng cho những công cụ cắt gia công các nguyên liệu dẻo như thép, đồng đỏ. Tốc độ cắt có thể đạt 350 m/phút. bây giờ, người ta cũng sử dụng cái hợp kim ba cacbit ( Cacbit Volfram, Cacbit Titan và Cacbit Tantan – ký hiệu là TTK) để chế tạo các phương tiện cắt gọt, loại này sở hữu độ bền cao hơn lợi TK một,5-2 lần. Ứng dụng: Phay thép, inox, hợp kim nhôm, gang... Gia công tốc độ cao và CNC hiện đại. Ưu điểm: Tuổi thọ cao, ít mài mòn. Cho phép cắt ở tốc độ cao, năng suất lớn. Nhược điểm: Giòn, dễ sứt mẻ lúc va đập mạnh. Xem thêm: Gia công 4 trục trong SolidCAM khi nào cần Index, khi nào cần Simultaneous? Tổng hợp các lợi ích SolidCAM iMachining mang lại 3. Ceramic (Gốm kỹ thuật) Đặc điểm: Gồm oxit nhôm (Al₂O₃), nitride silicon (Si₃N₄): bằng bí quyết nghiền nhỏ rồi ép và thiêu kết. Được tiêu dùng chủ yếu để chế tạo thành những mảnh cắt giống như hợp kim cứng. Hợp kim khoáng gốm có điểm hay là độ bền nhiệt và độ chống mòn cao hơn hợp kim cứng, nhưng lại sở hữu độ giòn cao và độ bền cơ học rẻ hơn hợp kim cứng. vô cùng cứng và chịu nhiệt lên tới 1000–1200°C. Ứng dụng: Gia công thép tôi, gang cầu, nguyên liệu cứng khó gia công. dùng đa dạng trong một thể tinh, gia công tốc độ rất cao. Ưu điểm: ko cần dung dịch khiến mát. Tuổi thọ cao hơn carbide khi gia công vật liệu cứng. 4. CBN (Cubic Boron Nitride) Đặc điểm: Là loại nguyên liệu đa tinh thể được tạo thành từ Boron Nitride. Nó sở hữu độ bền nhiệt cao hơn so mang hợp kim cứng và hợp kim khoáng gốm. Thường được sử dụng để mạ các mảnh dao hợp kim cứng hay để chế tác dụng cụ hạt mài để mài dao cắt. Nguyên liệu siêu cứng (CTM) phù hợp cho gia công thép, gang, hợp kim khó gia công. Là nguyên liệu cứng thứ 2 sau xoàn. Chịu nhiệt rất cao (~1400°C), chống mài mòn nổi trội. Ứng dụng: Gia công tinh thép đã tôi (hardened steel), thép phương tiện, thép gió... tiêu dùng trong một thể tinh, phay biên dạng chi tiết cứng. Ưu điểm: Độ xác thực cao, giữ dao lâu mòn. Gia công khô (không cần dung dịch tưới nguội). 5.Kim cương nhân tạo PCD (Polycrystalline Diamond) Đặc điểm: kim cương nhân tạo có thể được chế tác ở dạng bột hoặc dạng tinh thể, chúng với những tính chất vật lý tương tự như xoàn tinh khiết trong tự dưng. Sở hữu hai bí quyết tạo xoàn nhân tạo chính là cách thức cao áp cao nhiệt HPHT (sử dụng nhiệt độ và áp suất cực cao nhằm tái tạo môi trường giống như môi trường tạo xoàn trong lòng đất), và cách thức bốc hơi lắng tụ hóa học CVD (sử dụng sự bốc khá hóa học của hợp chất khí Carbon dưới ảnh hưởng của tia nhiệt plasma tạo ra sự phân chia phân tử khí cho đến lúc chỉ còn lại nguyên tử carbon lắng tụ và phát triển trên mầm xoàn sẵn có). Là kim cương tổng hợp đa tinh thể. Độ cứng cao nhất trong các vật liệu dụng cụ hiện tại. Ứng dụng: Được vận dụng ngày một phổ thông hơn trong những công cụ cắt gọt, chả hạn như mũi mài kim cương, đá cắt xoàn, dao cắt xoàn, mảnh dao nhân tiện ngoài mũi xoàn,… xoàn nhân tạo có điểm hay là góc cắt đẹp, cải thiện bề mặt gia công, cũng như giá tiền khá hợp lý. Chúng cũng được sử dụng làm cho lớp phủ trên những dụng cụ cắt gọt như chip luôn tiện, mũi khoan, doa… những dao kim cương nhân tạo chính yếu tiêu dùng trong gia công tinh kim loại màu, hợp kim và vật liệu phi kim loại. Gia công nguyên liệu phi kim loại: nhôm, đồng, composite, nhựa, gỗ… dùng trong ngành khuôn cái, hàng không, điện tử. Ưu điểm: Độ bóng bề mặt rất cao. Tuổi thọ phương tiện cực kỳ trong tương lai. Nhược điểm: không đáp ứng gia công thép do bị phân hủy ở nhiệt độ cao (>700°C). 6. Xoàn đơn tinh thể (Single Crystal Diamond – SCD) Đặc điểm: Là dạng kim cương ngẫu nhiên hoặc nhân tạo đơn tinh thể. Độ sắc bén cực cao, sử dụng trong gia công siêu tinh. Ứng dụng: luôn thể gương, luôn thể siêu chính xác (trong quang đãng học, điện tử). Gia công vật liệu mềm như nhôm siêu thuần khiết, đồng điện phân... ứng dụng khai báo nguyên liệu cắt gọt trong SolidCAM thế mạnh phá thô tốc độ cao Imachining 2D và Imachining 3D là tự động tính toán chế độ cắt. Người làm cho chương trình cần phải khai báo đúng những tham số máy, thông số của vật liệu gia công. Thì tuy nhiên cũng cần phải khai báo chuẩn những tham số vật liệu của dụng cụ cắt để phần mềm với thể tính toán chế độ cắt 1 bí quyết chính xác nhất khi đưa vào gia công thực tại. Việc chọn đúng nguyên liệu chế tác dụng cụ cắt là nhân tố chủ chốt giúp: Tối ưu năng suất gia công. nâng cao tuổi thọ dao. Giảm mức giá và thời gian thay dao. nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết. Tùy vào chiếc nguyên liệu gia công, điều kiện khiến việc và đề nghị kỹ thuật, kỹ thuật viên cần tuyển lựa dòng công cụ phù hợp nhất để đạt hiệu quả tối ưu.