Trong lập trình gia công hai.5D, đặc biệt là khi khoan lỗ, SolidCAM cung ứng nhiều chiến lược để chọn lựa. Việc hiểu rõ đặc điểm và cách hoạt động của từng chiến lược sẽ giúp người lập trình tối ưu hóa công đoạn gia công, nâng cao hiệu suất và giảm rủi ro gãy dao. Dưới đây là so sánh chi tiết giữa các chiến lược gia công lỗ Drilling, Peck Drilling, Chip Break và Gun Drill trong SolidCAM. So sánh những chiến lượng gia công lỗ trong SolidCAM một. Drilling – Khoan thường Đặc điểm: Mũi khoan chuyển di liên tục từ mặt phôi xuống đáy lỗ trong một lần đi. Ưu điểm: mau chóng, phù hợp có lỗ nông và vật liệu dễ thoát phoi. Ít thời gian chu trình, hiệu quả cao nếu như điều kiện tuyệt vời. Nhược điểm: ko phù hợp cho lỗ sâu vì dễ gãy dao nếu như phoi ko thoát kịp. không với thời gian nghỉ để khiến cho mát dao. Ứng dụng: Khoan những lỗ nông (D < 3× tuyến đường kính dao), nguyên liệu mềm như nhôm, nhựa. hai. Peck Drilling – Khoan từng bước Đặc điểm: Mũi khoan đi xuống theo từng đoạn nhỏ (peck), rút dao sau mỗi đoạn để đẩy phoi ra. Ưu điểm: Giảm nguy cơ gãy dao do phoi kẹt. tăng khả năng thoát phoi, nhất là trong lỗ sâu. Nhược điểm: tăng thời gian chu trình do mỗi lần rút dao. Cần điều chỉnh chiều sâu peck hợp lý. Ứng dụng: Lỗ với độ sâu nhàng nhàng (3× tới 6× trục đường kính), vật liệu vừa phải. Đối mang phương pháp gia công khoan này thì dĩ nhiên sẽ cho chúng ta thiết lập những lát khoan, mỗi 1 bước chiều sâu cắt chúng ta có thể thiết lập dể dàng bằng cách thức chọn lựa vào mục Data: 3. Chip Break – Bẻ phoi nhẹ Đặc điểm: Mũi khoan di chuyển xuống với những bước nhỏ hơn Peck Drilling, nhưng không rút dao hoàn toàn. Ưu điểm: Rút ngắn thời kì chu trình so sở hữu Peck Drilling. Giữ được độ ổn định, đặc thù khi phoi dài và dính. Nhược điểm: không hiệu quả nếu như vật liệu sinh phổ quát phoi dài và khó gãy. không phù hợp sở hữu lỗ quá sâu. Ứng dụng: Lỗ sâu nhàng nhàng – sâu, nguyên liệu sinh phoi dài như thép cacbon, đồng thau. Và cũng giống như bí quyết khoan Peck Drill (G83), chúng ta mang thể thiết lập các bước chiều sâu của mỗi lát khoan xuống là bao lăm. Sở hữu thể tuyển lựa vào mục Data và thiếp lập điền trị giá vào phần Step down. Xem thêm: Tư duy đọc Gcode khi làm SolidCAM Đọc đúng Hiểu đúng 8 Sai lầm thường gặp khi mới làm quen với gia công 4 trục trong SolidCAM 4. Gun Drill – Khoan sâu chuyên dụng Đặc điểm: Dành riêng cho gia công các lỗ siêu sâu (trên 10× con đường kính dao). Ưu điểm: An toàn cho mũi khoan dài. Đảm bảo độ chuẩn xác và độ thẳng của lỗ sâu. Nhược điểm: đề xuất công cụ và máy chuyên dụng. ko phải máy nào cũng tương trợ phải chăng. Ứng dụng: Lỗ rất sâu trong khuôn, trục hoặc chi tiết yêu cầu xác thực cao. Đối có bí quyết gia công này thì thường là chúng ta sẽ chọn lọc kiểu khoan G83, tức là chu trình khoan ăn từng bước với rút dao (peck drilling), nhưng sở hữu tham số ăn dao và rút dao rất nhỏ & tinh chỉnh kỹ hơn để phù hợp có dao Gun Drill. Tốc độ cắt (F), chiều sâu mỗi bước (Q), và thời kì ngừng (P) sẽ được điều chỉnh rất kỹ càng. tuy nhiên, hệ thống làm cho mát áp suất cao (coolant-through spindle) là đa số buộc phải. một số hệ quản lý CNC cao cấp hoặc máy khoan sâu chuyên dụng sẽ với macro riêng cho Gun Drill, nhưng không sở hữu mã G nhất định như G84, G85,… dành riêng cho nó Bảng so sánh tổng quát những chiến lược gia công lỗ Chiến lược Độ sâu lỗ phù hợp Khả năng thoát phoi Tốc độ chu trình Độ an toàn cho dao áp dụng chính Drilling Nông (≤ 3×D) phải chăng Nhanh tốt Lỗ nông, vật liệu mềm Peck Drilling trung bình (3–6×D) nhàng nhàng – rẻ Chậm hơn trung bình – thấp Lỗ vừa, nguyên liệu rộng rãi Chip Break Chip Break phải chăng nhàng nhàng tốt nguyên liệu mang phoi dài Gun Drill Rất sâu (≥10×D) rất tích cực trung bình – Chậm Rất cao Lỗ sâu, đề nghị xác thực cao Việc tuyển lựa chiến lược khoan phù hợp trong SolidCAM không chỉ dựa vào độ sâu lỗ, mà còn cần cân nhắc đến vật liệu gia công, thuộc tính phoi và đề xuất về thời kì cũng như độ bền dao. Bạn nên hài hòa tri thức công nghệ với thực tại để đưa ra chọn lựa hợp lý nhất cho từng chi tiết cụ thể.